Tổng quan
Công nghệ Sinh học là ngành học ứng dụng kiến thức về sinh học kết hợp với công nghệ hiện đại để nghiên cứu, khai thác và cải tiến các sinh vật sống, tế bào hoặc vi sinh vật nhằm tạo ra các sản phẩm và giải pháp phục vụ đời sống. Người học được trang bị nền tảng về sinh học, hóa học và công nghệ để tham gia nghiên cứu, sản xuất trong các lĩnh vực như y tế, dược phẩm, nông nghiệp, thực phẩm, môi trường và công nghiệp sinh học.
Chương trình đào tạo chuẩn top 100 thế giới.
Chương trình được xây dựng theo mô hình các đại học hàng đầu thế giới như University of Queensland và HKUST.
Đạt kiểm định chất lượng quốc gia.
Đạt kiểm định chất lượng chương trình đào tạo MOET, đảm bảo chuẩn đào tạo và giá trị bằng cấp.
Ngành học chiến lược theo mục tiêu quốc gia và hội nhập quốc tế.
Thuộc Top 10 ngành phục vụ mục tiêu phát triển bền vững của quốc gia.
Cộng đồng 4.000+ cựu sinh viên.
Hơn 4000 sinh viên tốt nghiệp đang làm việc và giữ vị trí quan trọng trong các tổ chức, cơ quan nhà nước; đơn vị và doanh nghiệp đa quốc gia.
Điểm nổi bật của chương trình
Triển vọng nghề nghiệp
Cơ hội nghề nghiệp & mức lương ngành Công nghệ sinh học
Sau khi tốt nghiệp ngành Công nghệ sinh học ra trường, sinh viên có thể đảm nhận các vị trí việc làm tại các Viện nghiên cứu, bệnh viện, phòng thí nghiệm, hoặc các doanh nghiệp sản xuất, chế biến. Các vị trí phổ biến:
Chuyên viên/Nghiên cứu viên R&D
Nghiên cứu, phát triển sản phẩm sinh học mới (thực phẩm, dược phẩm, nông nghiệp) tại doanh nghiệp, tập đoàn công nghệ cao.
Lĩnh vực: Nghiên cứu ứng dụng, Phát triển sản phẩm sinh học
Chuyên viên Công nghệ Gene
Thực hiện các kỹ thuật chỉnh sửa, phân tích gene phục vụ chọn giống cây trồng, vật nuôi hoặc y học.
Lĩnh vực: Kỹ thuật di truyền, Chỉnh sửa gene, Công nghệ sinh học phân tử
Chuyên viên Tin sinh học
Xử lý, phân tích dữ liệu sinh học lớn (DNA, protein) bằng công cụ số và AI.
Lĩnh vực: Phân tích dữ liệu sinh học, Tin học ứng dụng trong sinh học
Nghiên cứu viên tại Viện nghiên cứu
Làm việc tại các viện/trung tâm nghiên cứu sinh học, nông nghiệp, y dược để phát triển công nghệ mới.
Lĩnh vực: Nghiên cứu khoa học cơ bản & chuyên sâu
TIÊU CHÍ “VÀO VIỆC NGAY” VÀ CƠ HỘI CHO CỬ NHÂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC TẠI VĂN LANG: Theo Trung tâm Công nghệ sinh học Đà Nẵng, khảo sát 20 tin tuyển dụng kỹ sư công nghệ sinh học đầu năm 2025 cho thấy 17/20 vị trí yêu cầu kỹ năng Python và Machine Learning cơ bản - thị trường đang chuyển dịch nhanh sang nhân lực liên ngành. Vì vậy, việc được thực tập tại doanh nghiệp, tiếp cận phòng lab hiện đại và tích lũy kỹ năng số, kỹ năng thực chiến từ sớm sẽ là lợi thế lớn cho sinh viên ngành Công nghệ Sinh học khi tốt nghiệp.
Bảng tham khảo mức lương
| Giai đoạn | Mức lương (triệu VNĐ/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|
| Mới ra trường | 8 - 15 triệu | |
| Kinh nghiệm 1-5 năm | 15 - 30 triệu | |
| Cấp quản lý, chuyên gia hoặc làm tại công ty nước ngoài | 40 - 100 triệu |
Nguồn: TopCV WEF Future of Jobs 2025 (các mức lương chỉ mang tính tham khảo)
Chương trình đào tạo
Chương trình học chi tiết
- Nhập môn Công nghệ Sinh học
- Hoá đại cương
- Hoá hữu cơ
- Hóa phân tích
- Thực hành Hóa phân tích
- Phương pháp nghiên cứu khoa học
- Một sức khoẻ
- Thống kê sinh học
- An toàn sinh học và hoá chất
- Sinh học tế bào
- Vi sinh vật học
- Thực hành Vi sinh vật học
- Hoá sinh học
- Thực hành hoá sinh
- Sinh học phân tử và Di truyền
- Thực hành Sinh học phân tử và Di truyền
Bắt buộc
- Kỹ thuật vi sinh
- Thực hành Kỹ thuật vi sinh
- Sinh lý người và động vật
- Thực hành Sinh lý người và động vật
- Sinh lý thực vật
- Thực hành Sinh lý thực vật
- Sinh học phân tử ứng dụng
- Thực hành Sinh học phân tử ứng dụng
- Miễn dịch học
- Tin sinh học
- Nghiên cứu và phát triển sản phẩm Công nghệ Sinh học
- Khởi nghiệp & đổi mới sáng tạo
- Công nghệ gene
- Thực hành công nghệ gene
- Quản lý chất lượng
- Kiến tập chuyên ngành
- Công nghệ nuôi cấy tế bào động vật
- Thực hành Công nghệ nuôi cấy tế bào động vật
- Công nghệ nuôi cấy mô & tế bào thực vật
- Thực hành Công nghệ nuôi cấy mô & tế bào thực vật
Tự chọn
- Công nghệ protein tái tổ hợp
- Công nghệ sinh học dược
- Vi sinh y học
- Công nghệ tế bào gốc
- Kiểm nghiệm sinh dược
- Hóa sinh chuyển hoá
- Thiết bị khoa học sự sống
- Đạo đức & pháp luật chuyên ngành
- Quản trị dự án khoa học công nghệ
- Kháng sinh & đề kháng kháng sinh
- Công nghệ lên men
- Công nghệ sinh học ứng dụng trong bệnh học cây trồng
- Công nghệ sinh học ứng dụng trong bệnh học thú y
- Thương mại hóa sản phẩm Công nghệ sinh học
- Kinh tế tuần hoàn và Công nghệ sinh học
- Công nghệ sinh học ứng dụng trong bảo quản sau thu hoạch
- Công nghệ sinh học ứng dụng trong chế biến phế phụ phẩm sản xuất
- Công nghệ vi sinh ứng dụng
- Ứng dụng Công nghệ sinh học trong chọn giống cây trồng
- Ứng dụng Công nghệ sinh học trong chọn giống vật nuôi
- Công nghệ sinh học trong sản xuất nguyên liệu dược
- Nông nghiệp công nghệ cao
- Công nghệ enzyme
- Hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học
- Hóa sinh lâm sàng
- Xét nghiệm vi khuẩn gây bệnh
- Kiểm nghiệm dược phẩm
- Anh văn 1 (3TC)
- Anh văn 2 (3TC)
- Anh văn 3 (3TC)
- Anh văn 4 (3TC)
- Anh văn 5 (3TC)
- Anh văn 6 (3TC)
- Anh văn 7 (3TC)
- Thực tập chuyên ngành.
- Khoá luận tốt nghiệp.
- Triết học Mác – Lênin
- Kinh tế chính trị Mác – Lênin
- Chủ nghĩa xã hội khoa học
- Tư tưởng Hồ Chí Minh
- Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
- Pháp luật đại cương
- Tư duy phản biện
- Kỹ năng số
- Khám phá AI: Từ nguyên lý đến ứng dụng
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo 1
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo 2
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo 3
Lộ trình trải nghiệm và phát triển
Câu trả lời nằm ngay ở phương thức “Học thông qua trải nghiệm”. Ngoài học lý thuyết, ngay từ năm nhất, sinh viên còn được thực hành tại phòng thí nghiệm và được kiến tập, trải nghiệm tại doanh nghiệp với sự dẫn dắt của thầy cô phụ trách học phần.
Môn học tiêu biểu
Nhập môn CNSH (Kiến tập trải nghiệm), Sinh học tế bào; Hóa học; Sinh lý người và động vật; Sinh lý thực vật; Phương pháp NCKH; Khám phá AI: Từ nguyên lý đến ứng dụng; AI ứng dụng I; An toàn sinh học và hóa chất.
Kết quả đạt được
- Có khả năng thiết kế và thực hiện thí nghiệm sinh học ứng dụng.
- Kỹ năng an toàn phòng thí nghiệm
- Khả năng tích hợp kiến thức đại cương và cơ sở ngành để vận dụng vào nghiên cứu khoa học. và Kỹ năng làm việc nhóm
Ở năm thứ hai, sinh viên được học các môn học chuyên ngành để hình thành một số năng lực cốt lõi của ngành: Năng lực nuôi cấy, hóa sinh, Sinh học phân tử, AI, Thống kê sinh học và Tin sinh học, Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, Đạo đức - hành vi tuân thủ và khởi nghiệp.
Môn học tiêu biểu
Các môn học tiêu biểu đáp ứng chuẩn đầu ra của người học: Sinh học phân tử và di truyền; Kỹ thuật vi sinh; Hóa sinh học; AI ứng dụng II-III; Tin sinh học; Miễn dịch học; Công nghệ nuôi cấy mô - tế bào động vật; Kiến tập chuyên ngành.
Kết quả đạt được
- Có khả năng thành thạo về nuôi cấy vi sinh vật và tiếp cận kỹ thuật nuôi cấy tế bào động vật
- Khả năng phân tích các chỉ tiêu hóa sinh và tích hợp kiến thức hóa sinh với sinh học và sinh lý tế bào để ứng dụng trong nghiên cứu ở mức phân tử
- Phân tích được cơ chế miễn dịch trong các bệnh truyền nhiễm, dị ứng, bệnh tự miễn, ung thư và hiện tượng thải ghép
- Kỹ năng phòng lab, kỹ năng làm việc nhóm và NCKH
Tập trung các môn học chuyên ngành và chuyên sâu cốt lõi để giúp người học nâng cao năng lực nuôi cấy, hóa sinh, sinh học phân tử, AI và tin sinh học, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, đạo đức - hành vi tuân thủ và khởi nghiệp.
Môn học tiêu biểu
Các môn học tiêu biểu đáp ứng chuẩn đầu ra của người học được thiết kế học lý thuyết song song thực hành và kiến tập (Thời gian: 3 học kỳ): Sinh học phân tử ứng dụng; Công nghệ nuôi cấy mô – tế bào thực vật; Công nghệ gen; Công nghệ sinh học dược; Công nghệ tế bào gốc; Công nghệ lên men; Công nghệ vaccine; Đạo đức và pháp luật chuyên ngành; Quản trị dự án khoa học công nghệ; Nghiên cứu và phát triển sản phẩm; Thương mại hóa sản phẩm.
Kết quả đạt được
- Có khả năng thiết kế và thực hiện thí nghiệm sinh học ứng dụng.
- Có thể triển khai các ứng dụng của CNSH vào sản xuất và đời sống.
- Có năng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm CNSH.
“Học tập thông qua trải nghiệm" là kim chỉ nam cho chương trình đào tạo ngành CNSH. Ở học kỳ 10 này, người học tiếp tục được học tập và trải nghiệm nhằm nâng cao các năng lực cốt lõi với tinh thần tập trung, tuân thủ và đầy trách nhiệm thông qua học phần thực tập chuyên ngành và làm khóa luận tốt nghiệp. Đây là giai đoạn mỗi sinh viên được tự do thử nghiệm, sáng tạo và bứt phá giới hạn của bản thân với sự đồng hành của đội ngũ giảng viên (100% giảng viên có trình độ từ tiến sĩ trở lên) đầy kinh nghiệm, bản lĩnh và nhiệt huyết.
Môn học tiêu biểu
Môn học tiêu biểu đáp ứng chuẩn đầu ra của người học (Thời gian: 1 học kỳ): Thực tập chuyên ngành; Khóa luận tốt nghiệp
Kết quả đạt được
- Có khả năng thiết kế và thực hiện thí nghiệm sinh học ứng dụng
- Năng lực nuôi cấy, sinh học phân tử, hóa sinh và AI ứng dụng
- Có năng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm CNSH
- Kỹ năng giải quyết vấn đề; kỹ năng thuyết trình và làm việc nhóm
- Tiếp tục học chuyên sâu chương trình sau đại học trong nước và quốc tế
- Kỹ năng tin học và ngoại ngữ (kỹ năng chung)
Chương trình học chi tiết
- Nhập môn Công nghệ Sinh học
- Hoá đại cương
- Hoá hữu cơ
- Hóa phân tích
- Thực hành Hóa phân tích
- Phương pháp nghiên cứu khoa học
- Một sức khoẻ
- Thống kê sinh học
- An toàn sinh học và hoá chất
- Sinh học tế bào
- Vi sinh vật học
- Thực hành Vi sinh vật học
- Hoá sinh học
- Thực hành hoá sinh
- Sinh học phân tử và Di truyền
- Thực hành Sinh học phân tử và Di truyền
Bắt buộc
- Kỹ thuật vi sinh
- Thực hành Kỹ thuật vi sinh
- Sinh lý người và động vật
- Thực hành Sinh lý người và động vật
- Sinh lý thực vật
- Thực hành Sinh lý thực vật
- Sinh học phân tử ứng dụng
- Thực hành Sinh học phân tử ứng dụng
- Miễn dịch học
- Tin sinh học
- Nghiên cứu và phát triển sản phẩm Công nghệ Sinh học
- Khởi nghiệp & đổi mới sáng tạo
- Công nghệ gene
- Thực hành công nghệ gene
- Quản lý chất lượng
- Kiến tập chuyên ngành
- Công nghệ nuôi cấy tế bào động vật
- Thực hành Công nghệ nuôi cấy tế bào động vật
- Công nghệ nuôi cấy mô & tế bào thực vật
- Thực hành Công nghệ nuôi cấy mô & tế bào thực vật
Tự chọn
- Công nghệ protein tái tổ hợp
- Công nghệ sinh học dược
- Vi sinh y học
- Công nghệ tế bào gốc
- Kiểm nghiệm sinh dược
- Hóa sinh chuyển hoá
- Thiết bị khoa học sự sống
- Đạo đức & pháp luật chuyên ngành
- Quản trị dự án khoa học công nghệ
- Kháng sinh & đề kháng kháng sinh
- Công nghệ lên men
- Công nghệ sinh học ứng dụng trong bệnh học cây trồng
- Công nghệ sinh học ứng dụng trong bệnh học thú y
- Thương mại hóa sản phẩm Công nghệ sinh học
- Kinh tế tuần hoàn và Công nghệ sinh học
- Công nghệ sinh học ứng dụng trong bảo quản sau thu hoạch
- Công nghệ sinh học ứng dụng trong chế biến phế phụ phẩm sản xuất
- Công nghệ vi sinh ứng dụng
- Ứng dụng Công nghệ sinh học trong chọn giống cây trồng
- Ứng dụng Công nghệ sinh học trong chọn giống vật nuôi
- Công nghệ sinh học trong sản xuất nguyên liệu dược
- Nông nghiệp công nghệ cao
- Công nghệ enzyme
- Hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học
- Hóa sinh lâm sàng
- Xét nghiệm vi khuẩn gây bệnh
- Kiểm nghiệm dược phẩm
- Anh văn 1 (3TC)
- Anh văn 2 (3TC)
- Anh văn 3 (3TC)
- Anh văn 4 (3TC)
- Anh văn 5 (3TC)
- Anh văn 6 (3TC)
- Anh văn 7 (3TC)
- Thực tập chuyên ngành.
- Khoá luận tốt nghiệp.
- Triết học Mác – Lênin
- Kinh tế chính trị Mác – Lênin
- Chủ nghĩa xã hội khoa học
- Tư tưởng Hồ Chí Minh
- Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
- Pháp luật đại cương
- Tư duy phản biện
- Kỹ năng số
- Khám phá AI: Từ nguyên lý đến ứng dụng
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo 1
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo 2
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo 3
Lộ trình trải nghiệm và phát triển
Câu trả lời nằm ngay ở phương thức “Học thông qua trải nghiệm”. Ngoài học lý thuyết, ngay từ năm nhất, sinh viên còn được thực hành tại phòng thí nghiệm và được kiến tập, trải nghiệm tại doanh nghiệp với sự dẫn dắt của thầy cô phụ trách học phần.
Môn học tiêu biểu
Nhập môn CNSH (Kiến tập trải nghiệm), Sinh học tế bào; Hóa học; Sinh lý người và động vật; Sinh lý thực vật; Phương pháp NCKH; Khám phá AI: Từ nguyên lý đến ứng dụng; AI ứng dụng I; An toàn sinh học và hóa chất.
Kết quả đạt được
- Có khả năng thiết kế và thực hiện thí nghiệm sinh học ứng dụng.
- Kỹ năng an toàn phòng thí nghiệm
- Khả năng tích hợp kiến thức đại cương và cơ sở ngành để vận dụng vào nghiên cứu khoa học. và Kỹ năng làm việc nhóm
Ở năm thứ hai, sinh viên được học các môn học chuyên ngành để hình thành một số năng lực cốt lõi của ngành: Năng lực nuôi cấy, hóa sinh, Sinh học phân tử, AI, Thống kê sinh học và Tin sinh học, Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, Đạo đức - hành vi tuân thủ và khởi nghiệp.
Môn học tiêu biểu
Các môn học tiêu biểu đáp ứng chuẩn đầu ra của người học: Sinh học phân tử và di truyền; Kỹ thuật vi sinh; Hóa sinh học; AI ứng dụng II-III; Tin sinh học; Miễn dịch học; Công nghệ nuôi cấy mô - tế bào động vật; Kiến tập chuyên ngành.
Kết quả đạt được
- Có khả năng thành thạo về nuôi cấy vi sinh vật và tiếp cận kỹ thuật nuôi cấy tế bào động vật
- Khả năng phân tích các chỉ tiêu hóa sinh và tích hợp kiến thức hóa sinh với sinh học và sinh lý tế bào để ứng dụng trong nghiên cứu ở mức phân tử
- Phân tích được cơ chế miễn dịch trong các bệnh truyền nhiễm, dị ứng, bệnh tự miễn, ung thư và hiện tượng thải ghép
- Kỹ năng phòng lab, kỹ năng làm việc nhóm và NCKH
Tập trung các môn học chuyên ngành và chuyên sâu cốt lõi để giúp người học nâng cao năng lực nuôi cấy, hóa sinh, sinh học phân tử, AI và tin sinh học, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, đạo đức - hành vi tuân thủ và khởi nghiệp.
Môn học tiêu biểu
Các môn học tiêu biểu đáp ứng chuẩn đầu ra của người học được thiết kế học lý thuyết song song thực hành và kiến tập (Thời gian: 3 học kỳ): Sinh học phân tử ứng dụng; Công nghệ nuôi cấy mô – tế bào thực vật; Công nghệ gen; Công nghệ sinh học dược; Công nghệ tế bào gốc; Công nghệ lên men; Công nghệ vaccine; Đạo đức và pháp luật chuyên ngành; Quản trị dự án khoa học công nghệ; Nghiên cứu và phát triển sản phẩm; Thương mại hóa sản phẩm.
Kết quả đạt được
- Có khả năng thiết kế và thực hiện thí nghiệm sinh học ứng dụng.
- Có thể triển khai các ứng dụng của CNSH vào sản xuất và đời sống.
- Có năng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm CNSH.
“Học tập thông qua trải nghiệm" là kim chỉ nam cho chương trình đào tạo ngành CNSH. Ở học kỳ 10 này, người học tiếp tục được học tập và trải nghiệm nhằm nâng cao các năng lực cốt lõi với tinh thần tập trung, tuân thủ và đầy trách nhiệm thông qua học phần thực tập chuyên ngành và làm khóa luận tốt nghiệp. Đây là giai đoạn mỗi sinh viên được tự do thử nghiệm, sáng tạo và bứt phá giới hạn của bản thân với sự đồng hành của đội ngũ giảng viên (100% giảng viên có trình độ từ tiến sĩ trở lên) đầy kinh nghiệm, bản lĩnh và nhiệt huyết.
Môn học tiêu biểu
Môn học tiêu biểu đáp ứng chuẩn đầu ra của người học (Thời gian: 1 học kỳ): Thực tập chuyên ngành; Khóa luận tốt nghiệp
Kết quả đạt được
- Có khả năng thiết kế và thực hiện thí nghiệm sinh học ứng dụng
- Năng lực nuôi cấy, sinh học phân tử, hóa sinh và AI ứng dụng
- Có năng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm CNSH
- Kỹ năng giải quyết vấn đề; kỹ năng thuyết trình và làm việc nhóm
- Tiếp tục học chuyên sâu chương trình sau đại học trong nước và quốc tế
- Kỹ năng tin học và ngoại ngữ (kỹ năng chung)
Phương pháp dạy và học
Học tập gắn liền với thực hành, nghiên cứu và trải nghiệm thực tiễn ngay từ năm nhất. Kết hợp đào tạo kiến thức chuyên môn - kỹ năng nghiên cứu - năng lực số - phẩm chất nghề nghiệp. Phát triển toàn diện tư duy khoa học, khả năng ứng dụng và trách nhiệm xã hội. Định hướng đào tạo phù hợp với chiến lược quốc gia và nhu cầu thực tiễn của xã hội.
Hệ sinh thái học tập
Đội ngũ giảng viên
Khoa Công nghệ Ứng dụng có đội ngũ giảng viên là các Thạc sĩ, Tiến sĩ giàu kinh nghiệm. Đội ngũ thầy cô tận tâm và chuyên môn vững vàng là nền tảng quan trọng giúp người học được dẫn dắt đúng hướng, phát triển năng lực sáng tạo theo lộ trình rõ ràng và từng bước khẳng định dấu ấn cá nhân.
Chất lượng và hiệu quả đào tạo
11800+
đã tốt nghiệp
6000+
đang theo học
93%
Có việc làm sau 1 năm*
"Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Sinh học tại Trường Đại học Văn Lang mang đến cho sinh viên nền tảng kiến thức chuyên môn vững chắc cùng tinh thần học tập chủ động, tự chủ. Nhờ đó, sinh viên có thể tự tin bước vào môi trường làm việc thực tế, sẵn sàng đóng góp cho cộng đồng và duy trì tinh thần học tập suốt đời."
Học phí và học bổng
Học phí toàn khóa
200 - 250 triệu đồng
✓Minh bạch theo lộ trình từng học kỳ trong suốt chương trình đào tạo.
Học bổng tài năng Văn Lang
300
suất
Tinh hoa
100
suất
Tài năng Toàn trường
400+
suất
Học bổng ngành
6.000
suất
Học bổng phát triển năng lực
Thông tin học bổng được cập nhật theo thông báo mới nhất của Trường Đại học Văn Lang.
Thông tin tuyển sinh & Điểm chuẩn
Năm 2026, bạn có thể đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Văn Lang theo 06 phương thức
06 phương thức xét tuyển
01
Thi tốt nghiệp THPT 2026
Xét điểm thi TN THPT.
02
Học bạ THPT (lợi thế sớm)
Xét kết quả học tập cấp 3.
03
Kết hợp TN THPT + năng khiếu
Điểm thi + thi năng khiếu.
04
Kết hợp học bạ + năng khiếu
Học bạ + thi năng khiếu.
05
Tuyển thẳng
Theo quy chế Bộ GD&ĐT.
06
ĐGNL · V-SAT · CCQT
SAT, IELTS, TOEFL iBT.
Điểm chuẩn các năm gần nhất (xét theo phương thức Điểm thi THPT)
Năm 2025:15 điểm| Năm | Tổ hợp môn xét tuyển | Điểm chuẩn THPT |
|---|---|---|
| 2025 | A02; B00; B08; X14; X66 | 15 |
| 2024 | A00;A02;B00;D08 | 16 |
| 2023 | A00;A02;B00;D08 | 16 |
| 2022 | A00;A02;B00;D08 | 16 |
| 2021 | A00;A02;B00;D08 | 16 |
Nguồn: https://diemthi.tuyensinh247.com/diem-chuan/dai-hoc-van-lang-DVL.html
Câu hỏi thường gặp
Sinh viên được học về sinh học phân tử, di truyền học, vi sinh vật, công nghệ tế bào, công nghệ gen, công nghệ enzyme và ứng dụng công nghệ sinh học trong y dược, nông nghiệp, thực phẩm và môi trường.
Có. Nhu cầu nhân lực trong lĩnh vực công nghệ sinh học ngày càng tăng, đặc biệt tại các viện nghiên cứu, phòng thí nghiệm, doanh nghiệp dược phẩm, thực phẩm, nông nghiệp công nghệ cao và môi trường.
Tùy theo định hướng nghề nghiệp. Nếu yêu thích nghiên cứu có thể chọn Công nghệ gen; nếu muốn làm việc trong lĩnh vực y dược có thể chọn Công nghệ sinh học y dược; nếu quan tâm nông nghiệp có thể chọn Công nghệ sinh học nông nghiệp.
Không. AI hỗ trợ phân tích dữ liệu và nghiên cứu, nhưng việc thiết kế thí nghiệm, nghiên cứu, phát triển sản phẩm sinh học và kiểm định vẫn cần chuyên môn của con người.
Không. Người học có thể chuyển sang các lĩnh vực như kiểm nghiệm, nghiên cứu và phát triển (R&D), quản lý chất lượng, sản xuất dược phẩm, thực phẩm, mỹ phẩm hoặc tư vấn công nghệ.
Có. Nhiều trường đại học cho phép sinh viên học song bằng với các ngành như Công nghệ thực phẩm, Hóa học, Kỹ thuật môi trường hoặc Quản trị kinh doanh để mở rộng cơ hội nghề nghiệp.
Cân nhắc theo cơ hội việc làm, thực tập, hợp tác doanh nghiệp, kỹ năng thực tế, chương trình quốc tế, học phí - học bổng và môi trường. VLU là một lựa chọn đáng cân nhắc theo các tiêu chí này.
Không. Ngoài nghiên cứu, người học còn có thể làm việc trong sản xuất, kiểm định chất lượng, phát triển sản phẩm, kinh doanh kỹ thuật, tư vấn, chuyển giao công nghệ hoặc quản lý tại doanh nghiệp.